Kinh Nghiệm Chọn Định Lượng Lưới Bao Che: 60g, 80g Hay 100g Phù Hợp Từng Tầng Cao?

Khi tìm mua lưới bao che, rất nhiều kỹ sư dự toán và nhà thầu thường băn khoăn trước các con số quy cách như 60g/m², 80g/m² hay 100g/m² (hoặc gsm – grams per square meter). Việc lựa chọn đúng định lượng lưới bao che không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí mua sắm vật tư của dự án mà còn quyết định mức độ an toàn chống gió bão, khả năng cản bụi xi măng và độ thông thoáng khí cho công nhân làm việc bên trong giàn giáo. Hiểu rõ từng định lượng lưới bao che sẽ giúp bạn chọn đúng sản phẩm cho từng tầng cao mà không bị lãng phí ngân sách.

Cuộn lưới bao che công trình màu xanh dương quy cách 4x50m định lượng 80g tại kho Vật Liệu Phú Tài
Cuộn lưới bao che công trình màu xanh dương quy cách chuẩn khổ 4m x 50m định lượng 80g/m2

1. Định Lượng Lưới Bao Che Là Gì? Vì Sao Con Số Này Lại Quan Trọng?

Thuật ngữ định lượng lưới bao che (ký hiệu: g/m² hoặc gsm) thể hiện trọng lượng tính bằng gam của đúng 1 mét vuông lưới thành phẩm:

  • Định lượng nhỏ (60g/m²): Mắt dệt thoáng hơn, trọng lượng nhẹ dễ vận chuyển lên cao, giá thành rẻ nhất nhưng khả năng chịu xé rách trước gió giật thấp hơn.
  • Định lượng tiêu chuẩn (80g/m²): Mắt dệt khít vừa vặn, chịu lực tốt, cản bụi vữa tối ưu và bán chạy nhất thị trường.
  • Định lượng cao cấp (100g – 120g/m²): Mật độ sợi cước dệt siêu dày, độ bền ngoài trời từ 2 – 3 năm, thích hợp cho các dự án cao ốc đòi hỏi độ an toàn tối đa.
So sánh độ dày mắt dệt theo từng định lượng lưới bao che công trình
Cận cảnh mật độ sợi dệt kim dày dặn theo từng định lượng lưới bao che công trình

2. Bảng Tra Cứu Định Lượng Lưới Bao Che 60g, 80g Và 100g Chuẩn Nhất

Thông Số Kỹ Thuật Loại 60g/m² (Dòng Phổ Thông) Loại 80g/m² (Dòng Tiêu Chuẩn) Loại 100g – 120g/m² (Dòng Cao Cấp)
Mật độ mắt dệt Mắt lưới thoáng, dệt đơn Mắt lưới khít vừa, dệt kim chuẩn Mắt dệt siêu dày, khít kín
Khả năng cản bụi Cản bụi thô, rác bay (~60%) Cản bụi tốt, cản vữa xi măng (~80%) Cản bụi mịn tối ưu (>90%)
Độ thoáng khí Rất thoáng gió, ít cản gió bão Thoáng khí vừa phải, chống bí Độ cản gió lớn, giữ ấm mùa lạnh
Thời gian sử dụng 6 – 12 tháng 18 – 24 tháng 24 – 36 tháng liên tục
Tầng cao phù hợp Dưới 5 tầng (nhà phố, biệt thự) Từ tầng 5 đến tầng 15 Tầng cao trên 15 tầng hoặc mặt tiền lớn
Giá thành tương đối Tiết kiệm nhất (rẻ nhất) Hợp lý, thông dụng nhất Đầu tư chất lượng cao

3. Kinh nghiệm chọn định lượng lưới bao che theo áp lực gió từng tầng cao

Dựa trên thực tế thi công tại các đại công trình, kỹ sư Phú Tài đúc kết kinh nghiệm chọn định lượng lưới bao che như sau:

Nhóm 1: Nhà Phố Dưới 5 Tầng

Với các dự án dân dụng thấp tầng, áp lực gió không quá lớn, nhà thầu nên chọn loại định lượng 60g/m². Đây là phương án tiết kiệm tối đa chi phí mà vẫn đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn che chắn của thanh tra đô thị.

Nhóm 2: Tòa Nhà Từ 5 Đến 15 Tầng

Đây là phân khúc ứng dụng lý tưởng nhất cho loại 80g/m². Lưới 80g đủ độ dai để chống chọi gió xoáy cấp 5 – cấp 6 ở độ cao 30m – 50m và sau khi tháo dỡ vẫn còn nguyên vẹn để tái sử dụng cho dự án sau.

Nhóm 3: Cao Ốc Trên 15 Tầng Và Mặt Đường Lớn

Tại độ cao trên 50 mét, bắt buộc chọn loại 100g – 120g/m² dệt kim kép để cản gió an toàn. Bạn có thể ghé thăm Fanpage Vật Liệu Phú Tài để xem hình ảnh bàn giao thực tế các dòng lưới 100g cho dự án cao ốc.

Hệ thống kho lưu trữ đầy đủ định lượng lưới bao che tại Vật Liệu Phú Tài
Hệ thống kho hàng Phú Tài lưu trữ đầy đủ các dòng định lượng lưới bao che từ 60g đến 120g

4. Mẹo Cân Khối Lượng Thực Tế Để Kiểm Tra Định Lượng

Để tránh bị giao thiếu cân nặng hoặc nhầm loại mỏng, bạn áp dụng công thức:

Cân nặng cuộn (kg) = Diện tích (m²) x Định lượng (kg/m²) + Vỏ bọc

  • Cuộn 2m x 100m = 200m² loại 60g đạt: 12kg – 13kg.
  • Cuộn 2m x 100m = 200m² loại 80g đạt: 16kg – 17kg.
  • Cuộn 2m x 100m = 200m² loại 100g đạt: 20kg – 21kg.

Sau khi chọn xong định lượng, hãy xem thêm bài viết cách tính khối lượng lưới bao che cần mua để tính đúng số cuộn cần đặt cho công trình.

5. Câu Hỏi Thường Gặp Về Định Lượng Lưới Bao Che (FAQ)

Nên chọn lưới bao che màu xanh ngọc hay màu xanh dương?

Hai màu sắc này có chất lượng và định lượng tương đương nhau nếu cùng nhà sản xuất. Màu xanh ngọc (green) tạo cảm giác tươi mát, dịu mắt và được dùng nhiều nhất tại miền Nam; trong khi màu xanh dương (blue/navy) thường được các nhà thầu Hàn Quốc, Nhật Bản ưa chuộng vì tạo điểm nhấn nổi bật trên công trường.

Lưới dày 100g có làm thợ thi công bên trong bị bí bách không?

Nhờ cấu trúc dệt kim đan móc sợi loop thông minh, dù định lượng 100g rất dày dặn nhưng các khe vi lỗ vẫn cho phép không khí lưu thông tự nhiên, không gây cảm giác ngột ngạt như các loại bạt nhựa kín gió.

Phú Tài có nhận may viền, bấm khuy theo yêu cầu không?

Có. Vật Liệu Phú Tài nhận gia công may viền tăng cường cáp, đóng khoen sắt hoặc đục lỗ theo khoảng cách thiết kế riêng của từng nhà thầu lớn.


CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU PHÚ TÀI

  • Hotline / Zalo: 0865.50.50.20 – 0989.50.50.20
  • Email: vattuphutai0502@gmail.com
  • Facebook: Fanpage Vật Liệu Phú Tài
  • Văn phòng đại diện: 67/10 Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
  • Văn phòng 2: 2 TK20, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP.HCM
  • Hệ thống kho bãi:
    • Kho 1: 369 Lã Xuân Oai, P. Trường Thạnh, TP. Thủ Đức (Quận 9 cũ), TP.HCM
    • Kho 2: 67/10 Nguyễn Thị Tú, Q. Bình Tân, TP.HCM
    • Kho 3: Ấp 3, Xã Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM

Bài cùng chuyên mục