Cung Cấp Cục Kê Bê Tông Giá Sỉ Tại Bình Dương, Đồng Nai 2026
Bình Dương và Đồng Nai từ lâu đã khẳng định vị thế là hai “thủ phủ công nghiệp” phát triển năng động bậc nhất khu vực phía Nam. Với hàng loạt khu công nghiệp (KCN) quy mô hàng nghìn hecta như VSIP 1, VSIP 2, VSIP 3, KCN Sóng Thần 1-2-3, KCN Mỹ Phước 1-2-3-4, KCN Bàu Bàng, KCN Nam Tân Uyên, KCN Biên Hòa 1-2, KCN Amata, KCN Nhơn Trạch 1-6, KCN Long Thành, Lộc An – Bình Sơn cùng đại dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, nhu cầu xây dựng nhà xưởng, kho vận logistics thông minh và hạ tầng kỹ thuật tại đây đang diễn ra vô cùng sôi động. Trong kết cấu bê tông cốt thép hiện đại, việc sử dụng con kê đúc sẵn mác cao thay thế cho các biện pháp kê chèn thủ công lạc hậu đã trở thành điều kiện tiên quyết trong hồ sơ nghiệm thu của các chủ đầu tư FDI và tổng thầu xây dựng quốc tế. Nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm đơn vị tổng kho cung cấp cục kê bê tông giá sỉ tại Bình Dương, Đồng Nai uy tín, năng lực giao hàng hỏa tốc và giá thành tận gốc không qua trung gian, Công ty TNHH TM DV Vật Liệu Phú Tài chính là đối tác chiến lược hàng đầu.
Với hệ thống 3 tổng kho cửa ngõ chiến lược, Phú Tài cam kết cung cấp trọn gói toàn bộ các dòng sản phẩm cục kê bê tông mác cao M350 – M450 đạt chuẩn TCVN, đáp ứng mọi quy cách từ kê sàn, dầm, cột, vách hầm cho đến đài móng cọc tải nặng với mức chiết khấu sỉ tốt nhất thị trường năm 2026.

1. Năng Lực Cung Ứng & Lợi Thế Vị Trí Kho Bãi Phú Tài Đi Bình Dương – Đồng Nai
Trong công tác thi công bê tông thương phẩm, tiến độ cấp vật tư là yếu tố sống còn. Chỉ cần chậm trễ con kê để định vị cốt thép, toàn bộ xe bồn bê tông tươi và nhân công đổ sàn sẽ bị đình trệ, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh phí. Hiểu rõ điều đó, Vật Liệu Phú Tài xây dựng chuỗi tổng kho vệ tinh tại các vị trí đầu mối giao thông trọng yếu kết nối trực tiếp với vùng kinh tế Đông Nam Bộ:
- Tổng kho 1 (369 Lã Xuân Oai, P. Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức – Quận 9): Tọa lạc ngay sát đường Vành Đai 2, Vành Đai 3 và trục đường dẫn Cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây. Từ kho 1, đoàn xe tải Phú Tài chỉ mất 20 – 35 phút để tiếp cận trực tiếp KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, KCN Amata, KCN Long Đức, KCN Long Thành, cụm KCN Nhơn Trạch (Đồng Nai) và TP. Dĩ An (Bình Dương).
- Tổng kho 3 (Ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn): Nằm sát Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 9 và cầu Phú Cường, kết nối thẳng tắp sang TP. Thuận An, TP. Thủ Dầu Một, Thị xã Bến Cát, KCN Mỹ Phước, Bàu Bàng (Bình Dương) và huyện Đức Hòa (Long An) chỉ trong vòng 30 – 45 phút chạy xe.
- Tổng kho 2 & Trụ sở (67/10 Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân): Trữ lượng hàng hóa dồi dào, điều phối linh hoạt các chuyến hàng khối lượng lớn trên 500 – 1.000 thùng cho các đại dự án xây dựng công nghiệp.
- Hệ thống xe tải chuyên dụng đa tải trọng: Phú Tài sở hữu đội xe tải từ 1.5 tấn, 2.5 tấn đến 5 tấn túc trực 24/7, cam kết giao hàng hỏa tốc trong 2 – 4 giờ kể từ khi chốt đơn, sẵn sàng giao ban đêm phục vụ các ca đổ bê tông tăng ca của nhà thầu.

2. Danh Mục Đầy Đủ 18+ Sản Phẩm Cục Kê Bê Tông Phú Tài Đang Bán
Khác biệt với các cơ sở nhỏ lẻ chỉ có một vài mẫu mã cơ bản, Vật Liệu Phú Tài sản xuất và cung ứng đồng bộ đầy đủ toàn bộ 18 chủng loại con kê đúc sẵn chuyên biệt cho từng bộ phận kết cấu, giúp các kỹ sư công trường dễ dàng lựa chọn đúng quy chuẩn thiết kế:
Nhóm 1: Cục Kê Bê Tông Kê Sàn Đúc Sẵn (Dòng Phẳng & Có Gờ Đỡ)
Dòng sản phẩm chuyên dụng để tạo lớp bê tông bảo vệ cho lưới thép sàn lớp 1 (thép lớp dưới), bề mặt con kê được tạo rãnh khuyết ôm sát thanh thép, giữ cố định phương chịu lực:
- Cục Kê Bê Tông 15mm/20mm (Mã V1 – 15/20F): Quy cách tạo chiều dày bảo vệ 15mm hoặc 20mm linh hoạt bằng cách xoay mặt kê. Đóng gói tiêu chuẩn 448 viên/thùng. Thích hợp cho sàn mỏng 80 – 100mm, sàn mái dốc, lanh tô cửa sổ và ô văng hiên.
- Cục Kê Bê Tông Sàn 20mm/25mm (Mã V2 – 20/25F): Quy cách kê 20mm và 25mm. Đóng thùng 448 viên. Đây là dòng sản phẩm bán chạy nhất cho hạng mục sàn văn phòng điều hành KCN, sàn nhà ở chuyên gia và sàn trung tâm thương mại (chiều dày bản sàn từ 100 – 120mm).
- Cục Kê Bê Tông Sàn 25mm/30mm (Mã V3 – 25/30F): Quy cách kê 25mm và 30mm. Đóng thùng 270 viên. Thiết kế bản kê vững chắc, tối ưu cho sàn nhà kho, xưởng sản xuất chịu tải trọng xe nâng và máy móc công nghiệp nhẹ.
- Cục Kê Bê Tông 25mm/30mm (Đa năng không sợi 25/30): Quy cách 25mm – 30mm, đóng thùng 270 viên, thích hợp cho sàn và dầm lửng nhà xưởng.
- Cục Kê Bê Tông 45mm/50mm (Mã 45/50F): Đóng thùng 160 viên. Cung cấp lớp bảo vệ dày 45mm – 50mm, chuyên dùng cho sàn tầng trệt đổ trên nền đất tự nhiên, sàn nhà xưởng cơ khí nặng hoặc sàn kho bãi ngoài trời chịu tác động thời tiết khắc nghiệt.
Nhóm 2: Cục Kê Đa Năng Có Lỗ Luồn Dây Kẽm (Kê Sàn, Dầm, Cột, Vách)
Các sản phẩm thuộc nhóm này được thiết kế các cạnh khuyết đa kích thước và có lỗ tròn xuyên tâm để xỏ dây kẽm buộc chặt vào thanh thép đai, chống tuột rơi tuyệt đối khi lắp dựng cốp pha thẳng đứng:
- Cục Kê Sàn Dầm Cột 20mm/25mm Có Lỗ (Mã DN1 – 20/25): Đóng thùng 432 viên. Tích hợp lỗ xỏ kẽm buộc chắc chắn vào cốt thép đai dầm phụ, cột nhà khung thép tiền chế.
- Cục Kê Bê Tông Đa Năng 30mm/35mm/40mm (Mã DN2): Đóng thùng 210 viên. Sở hữu 3 mặt kê tương ứng với 3 kích thước 30mm, 35mm và 40mm. Đây là kích thước vàng cho dầm chính vượt nhịp, cột biên chịu lực tại các nhà máy công nghiệp.
- Cục Kê Bê Tông 35mm/40mm/45mm/50mm (Mã DN3): Đóng thùng 150 viên. Tích hợp 4 chiều dày bảo vệ 35 – 40 – 45 – 50mm trên cùng một viên kê. Ứng dụng xuất sắc cho hệ thống cột công xưởng tiết diện lớn, vách tầng hầm và tường bao bể xử lý nước thải tập trung.
- Cục Kê Bê Tông Đa Năng 45/55/60mm: Đóng thùng 100 viên. Phù hợp cho kết cấu dầm chuyển tải trọng nặng, vách bể ngầm chứa nước PCCC công nghiệp.
- Cục Kê Bê Tông Đa Năng 55/60/70/80mm: Đóng thùng 60 viên. Quy cách bản lớn chịu lực cao, chuyên trị các kết cấu vách hầm sâu, đài móng và bể chứa hóa chất công nghiệp.
Nhóm 3: Cục Kê Bê Tông Chữ H Chịu Lực Tải Nặng & Đài Móng (Heavy-Duty Spacers)
Dòng con kê chữ H hình học nguyên khối với rãnh yên ngựa đỡ thanh thép chủ bên trên và rãnh vòm bên dưới. Khả năng chịu tải trọng nén cực đại lên tới 450 – 500 kg/viên mà không biến dạng:
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 60mm (Mã H6 – 60mm): Đóng thùng 100 viên. Chiều cao chuẩn 60mm, tối ưu kê thép sàn lớp trên (thay thế chân chó sắt) và đài móng nhỏ.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 70mm (Mã H7 – 70mm): Đóng thùng 75 viên. Chiều cao bảo vệ 70mm, chuyên dùng kê lưới thép sàn hai lớp cho sàn dày 120 – 150mm tại các tòa nhà văn phòng KCN.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 75mm (Mã H75 – 75mm): Đóng thùng 70 viên. Chiều cao 75mm, phù hợp kết cấu đà kiềng, móng băng nhà xưởng lắp ghép.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 80mm (Mã H8 – 80mm): Đóng thùng 60 viên. Chiều cao 80mm, chuyên dụng kê đài móng máy móc rung chấn mạnh trong nhà xưởng dệt may, cơ khí chính xác.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 90mm (Mã H9 – 90mm): Đóng thùng 50 viên. Chiều cao 90mm, ứng dụng cho móng cụm thiết bị công nghiệp nặng, bệ đỡ máy biến áp trạm điện.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 100mm (Mã H10 – 100mm): Đóng thùng 48 viên. Chiều cao 100mm, giải pháp hoàn hảo cho đài móng cọc khoan nhồi chịu lực nén hàng trăm tấn tại các dự án nhà cao tầng và kho thông minh.
- Cục Kê Bê Tông Alcon 100mm: Đóng thùng 48 viên. Thiết kế bản đế chân mở rộng đặc biệt giúp tăng cường diện tích tiếp xúc, chống lún tuyệt đối trên lớp bê tông lót móng hoặc nền đất yếu.
- Cục Kê Bê Tông Chữ H 120mm (Mã H12 – 120mm): Đóng thùng 36 viên. Chiều cao 120mm, dành riêng cho các kết cấu móng bè khổng lồ dày 1.5m – 2.0m của cảng cạn ICD và trung tâm logistics.
(Ngoài ra, Phú Tài còn nhận đặt đúc riêng dòng con kê móng siêu trường H15 – 150mm cho các công trình hạ tầng đặc thù).
3. Bảng Báo Giá Cục Kê Bê Tông Giá Sỉ Tại Bình Dương, Đồng Nai 2026
Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho công tác lập dự toán của ban chỉ huy công trình và phòng đấu thầu, Phú Tài xin công khai bảng báo giá cục kê bê tông mới nhất tính theo đơn vị thùng quy chuẩn:
| Mã Sản Phẩm | Quy Cách Kê (mm) | Đóng Thùng Carton | Đơn Giá Sỉ (VNĐ/Thùng) | Vị Trí & Hạng Mục Ứng Dụng |
|---|---|---|---|---|
| V1 (15/20F) | 15mm – 20mm | 448 viên | 155.000 – 175.000 | Sàn mỏng, lanh tô, ô văng |
| V2 (20/25F) | 20mm – 25mm | 448 viên | 165.000 – 185.000 | Sàn văn phòng điều hành, nhà xưởng nhẹ |
| V3 (25/30F) | 25mm – 30mm | 270 viên | 150.000 – 170.000 | Sàn nhà xưởng chịu tải xe nâng |
| Đa năng 25/30 | 25mm – 30mm | 270 viên | 150.000 – 170.000 | Sàn và dầm lửng nhà thép tiền chế |
| Kê sàn 45/50F | 45mm – 50mm | 160 viên | 165.000 – 185.000 | Sàn công nghiệp tải nặng trên nền đất |
| DN1 (20/25 Có Lỗ) | 20mm – 25mm | 432 viên | 175.000 – 195.000 | Dầm phụ, lồng cột nhà xưởng |
| DN2 (30/35/40) | 30 – 35 – 40mm | 210 viên | 170.000 – 190.000 | Dầm chính, cột biên chịu lực KCN |
| DN3 (35/40/45/50) | 35 – 40 – 45 – 50mm | 150 viên | 175.000 – 195.000 | Cột nhịp lớn, vách hầm, bể xử lý nước thải |
| Đa năng 45/55/60 | 45 – 55 – 60mm | 100 viên | 160.000 – 180.000 | Dầm chuyển, đài móng, vách chống thấm |
| Đa năng 55/60/70/80 | 55 – 60 – 70 – 80mm | 60 viên | 165.000 – 185.000 | Vách hầm sâu, hồ nước ngầm PCCC KCN |
| Chữ H 60mm (H6) | 60mm | 100 viên | 155.000 – 175.000 | Thép sàn lớp 2 (thay chân chó), đài móng nhỏ |
| Chữ H 70mm (H7) | 70mm | 75 viên | 160.000 – 180.000 | Thép sàn 2 lớp, móng đơn KCN |
| Chữ H 75mm (H75) | 75mm | 70 viên | 160.000 – 180.000 | Móng băng, đà kiềng xưởng lắp ráp |
| Chữ H 80mm (H8) | 80mm | 60 viên | 160.000 – 180.000 | Đài móng máy móc rung chấn mạnh |
| Chữ H 90mm (H9) | 90mm | 50 viên | 165.000 – 185.000 | Móng máy cơ khí nặng, móng cẩu tháp |
| Chữ H 100mm (H10) | 100mm | 48 viên | 165.000 – 185.000 | Đài móng cọc tải nặng, đài móng cao tầng |
| Alcon 100mm | 100mm (Đế rộng) | 48 viên | 170.000 – 190.000 | Đài móng trên nền đất yếu chống lún |
| Chữ H 120mm (H12) | 120mm | 36 viên | 170.000 – 190.000 | Móng bè dày 1.5 – 2m, kho vận logistics |
* Lưu ý về chính sách chiết khấu: Đơn giá trên là giá sỉ tham khảo tại kho chưa bao gồm VAT. Đối với các đơn hàng dự án lớn từ 50 thùng trở lên, Phú Tài áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến trực tiếp từ 10% đến 25% kèm chính sách hỗ trợ cước vận tải lên đến 50% – 100% đến chân công trình tại Bình Dương và Đồng Nai. Quý khách cũng có thể gộp đơn các mặt hàng lưới bao che, bạt che công trình tại cửa hàng Vật Liệu Phú Tài để tiết kiệm tối đa cước xe.

Lắp đặt cục kê bê tông sàn tại các công trinh dân dụng
4. Quy Chuẩn & Hướng Dẫn Lắp Dựng Cục Kê Bê Tông Chuẩn Kỹ Thuật TCVN
Để đạt được chất lượng nghiệm thu khắt khe nhất từ các đơn vị tư vấn giám sát quốc tế, kỹ thuật lắp dựng con kê trên công trường cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc sau (tham khảo thêm cẩm nang cách chọn cục kê bê tông sàn):
A. Mật Độ Bố Trí Con Kê Theo Tiêu Chuẩn
- Đối với Sàn Bê Tông: Định mức khuyến nghị từ 4 – 5 viên/m². Khoảng cách giữa các viên kê rải đều so le trong khoảng 60cm – 80cm. Tại các vị trí mép biên cốp pha, dầm bo hoặc khu vực chịu tải trọng tập trung (lối đi lại của công nhân bơm bê tông), nên tăng cường mật độ lên 6 viên/m² để tránh hiện tượng võng thép cục bộ.
- Đối với Dầm (Đà): Bố trí con kê dọc theo chiều dài đáy dầm với khoảng cách 1.0m – 1.2m/điểm kê. Tại mỗi điểm, đặt 2 viên kê đối xứng dưới đáy thép chủ và 2 viên kê có lỗ ở hai bên hông lồng thép dầm để chống chạm ván khuôn thành.
- Đối với Cột & Vách: Bố trí mật độ 5 – 6 viên/m² bề mặt. Bắt buộc sử dụng con kê đa năng có lỗ luồn dây kẽm (DN1, DN2, DN3) buộc chặt vào cốt đai để giữ tim cột chuẩn xác tuyệt đối khi lắp cốp pha trượt.
- Đối với Móng: Mật độ từ 2 – 3 viên/m² sử dụng các dòng chịu tải nặng (H8, H10, Alcon 100, H12) nhằm chịu đỡ sức nặng của toàn bộ lồng thép móng khổng lồ.
B. Kỹ Thuật Kê Hệ Thống Sàn Hai Lớp Thép Chuẩn Xác
Trong sàn 2 lớp thép của nhà xưởng công nghiệp, rất nhiều đội thợ có thói quen bẻ sắt chân chó (thép kê mũ) thủ công. Phương pháp này tiềm ẩn nguy cơ rỉ sét xâm nhập từ chân sắt xuống mặt cốp pha và dễ bị biến dạng khi công nhân giẫm đạp. Giải pháp chuẩn mực hiện đại là:
- Lớp thép dưới được nâng đỡ bằng con kê sàn phẳng V2 (20/25F) hoặc V3 (25/30F) tiếp xúc trực tiếp mặt cốp pha.
- Lớp thép trên được gối lên các con kê chữ H chuyên dụng như H6 (60mm), H7 (70mm) hoặc H8 (80mm). Với thiết kế rãnh đôi vững chãi, con kê chữ H khóa cứng cao độ giữa hai lớp thép, chịu được trọng lực công nhân di chuyển liên tục mà không lo bị bẹp sàn.
5. Vì Sao Các Tổng Thầu Tại Bình Dương & Đồng Nai Tin Dùng Phú Tài?
Sở dĩ Vật Liệu Phú Tài luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các tổng thầu xây dựng danh tiếng tại các KCN Đông Nam Bộ là nhờ 4 cam kết giá trị vượt trội:
- Mác Bê Tông Chuẩn M350 – M450: 100% con kê được sản xuất từ xi măng cường độ cao, cát thạch anh tuyển rửa sạch, phụ gia siêu dẻo giảm nước và sợi gia cường. Cường độ nén đạt từ 35 MPa đến 45 MPa, không bị vỡ vụn, nứt mẻ khi thi công tải nặng.
- Đầy Đủ Hồ Sơ Chứng Nhận CO/CQ & Hóa Đơn VAT: Toàn bộ các lô hàng xuất xưởng đều có kết quả thử nghiệm kéo nén độc lập từ các trung tâm kiểm định uy tín (Quatest, Las-XD), đáp ứng trọn vẹn yêu cầu hồ sơ nghiệm thu vật tư đầu vào của các dự án FDI.
- Cung Ứng Trọn Gói Vật Tư Phụ Công Trình: Nhà thầu có thể nhập đồng thời con kê bê tông, lưới an toàn chống rơi, lưới che bụi công trình, bạt xanh cam, màng nilon lót sàn trên cùng một chuyến xe tải, giúp tối ưu hóa thời gian quản lý và chi phí logistics.
- Chính Sách Thanh Toán & Bảo Lãnh Công Nợ Linh Hoạt: Đối với các tổng thầu có hợp đồng khung dài hạn, Phú Tài áp dụng cơ chế thanh toán linh hoạt theo từng kỳ nghiệm thu của chủ đầu tư, đồng hành bền vững cùng sự phát triển của quý đối tác.
6. Câu Hỏi Thường Gặp Của Nhà Thầu Tại Bình Dương & Đồng Nai (FAQ)
Q1: Công trình tại KCN Bàu Bàng, KCN Bến Cát (Bình Dương) hoặc KCN Nhơn Trạch, Long Thành (Đồng Nai) đặt hàng thì bao lâu nhận được?
Trả lời: Nhờ vị trí kho cửa ngõ (Kho 1 tại Thủ Đức và Kho 3 tại Hóc Môn), các đơn hàng đặt vào buổi sáng sẽ được điều phối xe tải giao đến tận công trường ngay trong buổi chiều. Với các tình huống khẩn cấp cần đổ bê tông đêm, Phú Tài hỗ trợ giao hỏa tốc trong vòng 2 – 4 giờ.
Q2: Phú Tài có cung cấp chứng chỉ xuất xưởng, phiếu kết quả nén mẫu (CO/CQ) và xuất hóa đơn VAT điện tử không?
Trả lời: Có. 100% đơn hàng xuất kho đều có đầy đủ chứng chỉ chất lượng xuất xưởng (CQ), chứng nhận vật liệu (CO) và hóa đơn GTGT điện tử hợp pháp gửi thẳng về phòng kế toán nhà thầu ngay trong ngày.
Q3: Nếu đặt dư số lượng hoặc muốn đổi sang quy cách khác cho công trình giai đoạn tiếp theo thì có được đổi trả không?
Trả lời: Phú Tài hỗ trợ đổi trả nguyên thùng còn nguyên đai nguyên kiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao hàng. Kỹ thuật viên sẽ hỗ trợ tính toán lại số lượng phù hợp cho giai đoạn sau của dự án.
Q4: Đơn vị chúng tôi muốn nhận mẫu con kê thực tế để trình Ban Quản lý dự án duyệt mẫu thì làm thế nào?
Trả lời: Quý khách chỉ cần liên hệ hotline hoặc gửi định vị công trình, bộ phận kinh doanh Phú Tài sẽ gửi bộ mẫu con kê hoàn chỉnh (kèm hồ sơ năng lực và phiếu test mác) tới tận văn phòng ban chỉ huy hoàn toàn miễn phí.
Q5: Đơn hàng số lượng bao nhiêu thì được miễn phí cước vận chuyển về Bình Dương và Đồng Nai?
Trả lời: Đơn hàng từ 50 thùng trở lên giao về các khu vực giáp ranh như Dĩ An, Thuận An, Biên Hòa được miễn phí 100% cước vận tải. Các khu vực xa hơn như Bàu Bàng, Tân Uyên, Nhơn Trạch, Long Thành được Phú Tài trợ giá cước xe tải lên tới 50% – 70% giá trị chuyến xe.
7. Liên Hệ Nhận Báo Giá Cục Kê Bê Tông Giá Sỉ Tốt Nhất 2026
Quý ban chỉ huy công trình, phòng vật tư và các nhà thầu thi công tại Bình Dương, Đồng Nai cần tư vấn lựa chọn quy cách hoặc nhận bảng báo giá chiết khấu dự án tốt nhất hôm nay, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh Phú Tài:
CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU PHÚ TÀI
- 📞 Hotline chính thức: 0865.50.50.20 – 0989.50.50.20
- ✉️ Email: vattuphutai0502@gmail.com
- 🌐 Website: https://phutai.net
- 🏢 Văn phòng đại diện:
- VP1: 67/10 Nguyễn Thị Tú, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TPHCM
- VP2: 2 TK20, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP.HCM
- 📦 Hệ thống tổng kho hàng:
- Kho 1: 369 Lã Xuân Oai, quận 9, TPHCM
- Kho 2: 67/10 Nguyễn Thị Tú, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TPHCM
- Kho 3: Ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TPHCM